Thì tương lai trong tiếng Nga dùng để miêu tả hành động xảy ra trong tương lai, điều đặc biệt là thì tương lai trong tiếng Nga có hai loại: tương lai đơn giản và tương lai phức hợp.

Thì tương lai phức hợp Thì tương lai đơn giản
Читать (НСВ) Прочитать (СВ)
Я буду читать
Ты будешь читать
Он/Она будет читать
Мы будем читать
Вы будете читать
Они будут читать
Я прочитаю
Ты прочитаешь
Он/Она прочитает
Мы прочитаем
Вы прочитаете
Они прочитают
1. Thì tương lai phức hợp được cấu tạo từ những động từ thể chưa hoàn thành.
2. Thì tương lai phức tạp được cấu tạo như thì tương lai của trợ động từ (буду, будешь...) và hình thái nguyên của động từ.
1. Thì tương lai đơn giản được cấu tạo từ những động từ hoàn thành thể.
2. Thì tương lai đơn giản cũng có vĩ tố ngôi như thì hiện tại của động từ không hoàn thành.


Ý nghĩa của thì tương lai đơn giản và thì tương lai phức hợp
1. Thì tương lai phức hợp chỉ hành động xảy ra, nhưng không rõ hành động có được tiến hành đến cùng hay không
Ví dụ
Я буду читать книгу. (Tôi sẽ đọc quyển sách này).
Я буду писать письмо. (Tôi sẽ viết lá thư).

2. Thì tương lai đơn giản chỉ hành động sẽ được thực hiện trong tương lai và sẽ được tiến hành đến cùng
Ví dụ:
Я прочитаю книгу. (Tôi sẽ đọc xong quyển sách).
Я напишу письмо. (Tôi sẽ viết xong lá thư).

Soạn giả: Vip.pro.01
Tư liệu tham khảo: "Tóm lược ngữ pháp tiếng Nga_I.M. Punkina"
Bản quyền thuộc diendanngoaingu.vn

Các bài viết liên quan: