Thức mệnh lệnh trong tiếng Pháp (L'impératif) dùng để đưa ra lời chỉ dẫn, lời khuyên hoặc ra lệnh và có những quy tắc nhất định.

1. Đặc điểm thức mệnh lệnh
Thức mệnh lệnh không có chủ ngữ
Động từ ở thức mệnh lệnh được chia theo 3 ngôi: Tu, Nous, Vous.
Ví dụ:
Complétez les phrases suivantes!
Vas à l'école!
Allons au cinéma!

2. Một số lưu ý đối với thức mệnh lệnh
Động từ thuộc nhóm thứ nhất, có đuôi "_ER" khi chuyển sang thức mệnh lệnh thì ngôi Tu bỏ "s", ngoại trừ động từ "Aller".
Những nhóm động từ khác vẫn giữ "s" ở ngôi Tu.
Ví dụ:
Tu regardes la télévision --> Regarde la télévision!
Tu vas au cinéma --> Vas au cinéma!
Tu fais des exercices --> Fais des exercices!
Tu finis ton travail avant 8 heures --> Finis ton travail avant 8 heures!

Một số động từ bất quy tắc khi chuyển sang thức mệnh lệnh
Être: Sois (Tu) - Soyons (Nous) - Soyez (Vous).
Avoir: Aie (Tu) - Ayons (Nous) - Ayez (Vous).
Savoir: Sache (Tu) - Sachons (Nous) - Sachez (Vous).

Ví dụ:
Tu es moins méchant --> Sois moins méchant!
Nous sommes sages --> Soyons sages!
Vous êtes sympathiques avec vos amis --> Soyez sympathiques avec vos amis!

Tu as de bonnes notes --> Aie de bonnes notes!
Nous avons des enfants --> Ayons des enfants!
Vous avez des enfants --> Ayez des enfants!

Tu sais faire cuisiner --> Sache faire cuisiner!
Nous savons lire en français --> Sachons lire en français!
Vous savez lui donner des conseils --> Sachez lui donner des conseils!

Soạn giả: Vip.pro.05
Bản quyền thuộc về: www.diendanngoaingu.vn

Các bài viết liên quan: