Danh động từ trong tiếng Nga

Danh động từ trong tiếng Nga là động từ có hình thức danh từ, được nhận biết dựa vào đuôi của danh từ thường là -ание, -ение...

Hình thức của danh động từ:

Trường hợp 1: Nhóm động từ + -ание (-ение) thường được dùng để thể hiện một quá trình và danh từ sau nó luôn dùng ở sinh cách.

обсуждать – обсуждение.
сообщать – сообщение.
развлекать – развлечение.
изменять – изменение.
появляться – появление.
Ví dụ:
Сообщение информации начальнику. (Công bố thông tin của người lãnh đạo)
Изменение закона. (Sự thay đổi luật lệ).
Формирование нового правительства. (Hình thành sự cai trị mới).

Trường hợp 2: Nhóm động từ + -ация thường là những động từ có tiếp đầu ngữ -ова- dùng để biểu thị sự tiến triển của hành động đòi hỏi danh từ theo sau nó ở sinh cách.

информировать – информация.
публиковать – публикация.
иллюстрировать – иллюстрация.
регистрировать – регистрация.
Ví dụ:
Регистрация новых посетителей выставки. (Việc đăng ký của những người xem triển lãm).
Иллюстрация статьи. (Dẫn chứng của mục báo).
Публикация научных материалов. (Công báo những tài liệu khoa học).

Trường hợp 3: Nhóm động từ không có hậu tố dùng để biểu hiện hành động danh từ theo sau nó cũng chia ở sinh cách.

показывать – показ.
анализировать – анализ.
выпускать – выпуск.
опросить – опрос.
Ví dụ:
Выпуск нового номера газеты. (Phát hành số báo mới).
Опрос населения. (Điều tra dân số).
Анализ рынка. (Phân tích thị trường).

Soạn giả: Vip.pro.01
Tư liệu tham khảo: "Tóm lược ngữ pháp tiếng Nga_I.M. Punkina"
Bản quyền thuộc về www.diendanngoaingu.vn



Các bài viết liên quan: