Their /ðeə(r) /, there (adv): /ðeə(r)/ or they're /ðeə(r)/

Dù phát âm giống nhau, nhưng có chức năng khác nhau trong câu.

1. Their là hình thức sở hữu tương ứng với đại từ they. Their có nghĩa: của họ, của chúng nó.

When are they going to hook up their new computers ?
(Khi nào thì họ sẽ kết nối những máy vi tính mới của họ.)

2. There khi đặt ở đầu câu thì gọi là từ thêm và thỉnh thoảng được gọi là chủ ngữ giả vì nó không chi phối đến hình thức số ít hay số nhiều của động từ.

There are three people who might know what happened.
(Có ba người là có thể biết những gì đã xảy ra.)

3. They’re là hình thức giản lược của they are.

They’re
talking about their grandchildren.
(Họ nói về những người cháu của họ.)

Soạn thảo: vip.program
Tư liệu tham khảo:
Dictionary of English Usage
Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn

Các bài viết liên quan: