Terror (n): /ˈterə(r) /, horror (n): /ˈhɒrə(r)/, panic (n): /ˈpænɪk / or fright (n): /fraɪt/

Đều là những từ ám chỉ sự sợ hãi cực độ khi đối diện với nguy hiểm hay tội phạm.

1. Terror có nghĩa: sự kinh khủng, khiếp sợ, mô tả nỗi kinh sợ kéo dài và có thể có ngụ ý đến việc hình dung ra nguy cơ sắp diễn ra.

She moaned and raised her hands in terror.
(Cô ấy rền rĩ và đưa hai tay lên trong sự khiếp sợ.)

2. Horror là sự hoảng sợ, khiếp sợ cao độ; diễn tả thái độ trước hiểm nguy mà thường là nguy cơ có thể xảy ra cho người khác hơn là cho mình.

Motorists watched in horror as little Tom bounced down the road at 90 mph.
(Những tay lái xe ô tô nhìn trong khiếp hãi khi cậu Tom lao xe xuống đường với vận tốc 90 dặm/ giờ.)

3. Panic và fright ám chỉ sự kinh hoảng đột ngột.

Fright thường chỉ diễn ra ngắn hạn, trong khi panic là sự hốt hoảng, hoảng loạn mà không kiểm soát được. Panic thường là vô căn cứ và kéo dài hơn fright.

The mob was in a
panic.
(Đám đông lâm vào tình trạng hoảng loạn.)

The dog yelped in
fright and scampered into the adjacent shadows.
(Chú chó kêu lên ăng ẳng trong hoảng sợ rồi chạy vụt vào bóng râm bên cạnh.)

Soạn thảo: vip.program
Tư liệu tham khảo:
Dictionary of English Usage
Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn

Các bài viết liên quan: