Renown (n): /rɪˈnaʊn / or renowned (adj): /rɪˈnaʊnd/

Việc dùng lầm giữa hai từ này là chức năng.
Renown là danh từ có nghĩa: danh tiếng, tiếng tăm; còn renowned là tính từ có nghĩa: lừng danh, nối tiếng.

Những người niên tập sách báo cho biết có rất nhiều trường hợp dùng
renown trong chức năng tính từ thay vì dùng renowned. Theo các nhà ngôn ngữ học, sỡ dĩ có việc dùng lẫn lộn như thế là vì chữ “ n “ ở cuối từ renown khiến nhiều người sử dụng lầm tưởng đây cũng là một hình thức phân từ quá khứ giống như known hoặc shown.

Trong tiếng Anh chuẩn, ngưới ta không dùng
renown trong vai trò tính từ mà phải dùng renowned. Hãy so sánh chức năng của hai từ này trong cùng một câu sau đây:

Renowned scientist Linus Pauling won renown for his ground-breaking work in chemistry.
(Khoa học gia lừng danh Linus Pauling có được tiếng tăm là nhờ vào công trình tiên phong về hoá học.)

Cũng cần lưu ý tránh viết sai chính tả hai từ trên thành reknown và reknowned.

Soạn thảo: vip.program
Tư liệu tham khảo:
Dictionary of English Usage
Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn

Các bài viết liên quan: