True in The Present of Future - Điều Kiện Có Thật Ở Hiện Tại Hoặc Tương Lai

a. If I don't eat breakfast, I always get hungry
during class.
(Nếu sáng không ăn gì, tôi chắc chắn sẽ đói
trong buổi học.)
b. Oil floats/ will float if you pour it on water.
(Nếu đổ dầu vào nước, dầu sẽ nổi lên.)
c. If I don't eat breakfast tomorrow morning, I
will get hungry during class.
(Nếu mai đi học mà không ăn sáng, tôi sẽ đói.)
d. If it rains, I might decide to stay at home.
(Nếu trời mưa, tôi có thể ở nhà.)
If it rains, we should stay at home.
(Chúng ta nên ở nhà nếu trời mưa.)
If it rains, we can't go.
(Chúng ta không thể đi nếu trời mưa.)
If it rains, we are going to stay at home.
(Chúng tôi dự tính ở nhà nếu như trời mưa.)
e. If anyone calls, please take a message.
Nếu có ai gọi, xen vui lòng để lại lời nhắn.
Câu điều kiện diễn tả sự thật, thực tế ở hiện tại,
tương lai, mệnh đề If thì hiện tại đơn (không
phải thì tương lai đơn).
Mệnh đề chỉ kết quả có thể dùng các hình thức
động từ sau:
1. Dùng thì hiện tại đơn,diễn tả một hoạt động
hoặc tình huống quen thuộc, xem câu (a).
2.Thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn, diễn tả
sự thật hiển nhiên,hoặc một chân lý, xem (b).
3. Thì tương lai đơn, diễn tả một hoạt động hoặc
tình huống nào đó trong tương lai, xem ví dụ (c).
4. Động từ khiếm khuyết và cụm động từ khiếm
khuyết như should, might, can, be going to, xem
ví dụ (d).
5. Động từ mệnh lệnh, xem ví dụ (e).

f. If anyone should call, please take a message.

Đôi khi mệnh đề If còn dùng cả should. Cách
dùng thì hiện tại đơn biểu thị ý chắc chắn hơn
cách dùng should, nhưng về cơ bản nghĩa của ví
dụ (e) và (f) đều như nhau.



(Tư liệu tham khảo: Betty Schrampfer Azar.Understanding and Using English Grammar. 3rd Ed.)

Các bài viết liên quan: