1.Much+so sánh hơn

Ta dùng một từ hoặc cụm từ (much, far, a bit,...) trước so sánh hơn của tính từ hoặc trạng tđể nói cái gì nhanh hơn, rẻ hơn,... bao nhiêu, nhấn mạnh ý nghĩa của so sánh hơn.

It's much faster by tube.
(Dùng ống nhanh hơn rất nhiều.)

A bus is much cheaper than a taxi.
Xe bus rẻ hơn taxi rất nhiều.
This bed is a bit more comfortable.
(Cái giường này thoải mái hơn một chút.)


Ngoài ra so sánh hơn ta còn dùng được với các từ sau: much, a lot, far, rather, slightly, a bit và a little.

2.Any+ so sánh hơn: có..hơn chút nào.

No + so sánh hơn: không ... hơn.

Ta còn dùng được cả No và Any, "No" mang nghĩa phđịnh.

Your second throw at the basket was no nearer than your first.
Cú ném lần th 2 vào thùng rác cũng chẳng gần hơn chút nào cú ném đầu tiên.
Are you sleeping any better since you've been taking the pills?
Từ lúc uống thuốc
đến giờ cô có cảm thấy ngủ ngon hơn chút nào không?
Soạn giả:vip.pro.mai.11
Tư liệu tham khảo:

Grammar in Use by Raymond Murphy
Oxford Advanced Learner's Dictionary
A practical English Grammar by A.J.Thomson & A.V.Martinet

Bản quyền thuộc vềdiendanngoaingu.vn

Các bài viết liên quan: