A. You / ju / và One / wʌn /
Cả hai đều đóng vai trò làm chủ ngữ và tân ngữ trong câu.
Vai trò là chủ ngữ trong câu:

"One" dùng để chỉ người ta một cách tổng quát, bao gồm cả người nói và người viết.

One should try not to get annoyed
Chúng ta/người ta nên cố gắng đừng để bị làm phiền lòng.

"You": một người nào đó nói chung.

You don't see many tourists here at this time of the year.
(Người ta không tìm thấy nhiều du khách vào lúc này trong năm tại đây.)
The more you earn, the more tax you pay.
(Người ta càng kiếm được nhiều tiền hơn thì xài nhiều tiền hơn.)

Trường hợp này, "one" và "you" cùng nghĩa, nhưng "one" trang trọng hơn nhiều.

One tries to help as much as one can.
(Người ta cố gắng giúp càng nhiều càng tốt.)

Động từ đi sau "One" để dạng số ít.

Vai trò là tân ngữ:

They fine you for parking offences.
Cảnh sát phạt người dân vì tội đậu xe trái phép.

B. They /
ðeɪ /:

They chỉ được dùng làm chủ ngữ của câu, khi đóng vai trò là một đại từ bất định, "They"
mang nghĩa "người ta
".

They say that it is going to be a chilly winter.
Người ta nói rằng, sắp tới sẽ là một mùa đông khắc nghiệt.

Đôi khi phải dựa vào văn cảnh để hiểu nghĩa của "They" chính xác nhất.

They want to make this a one-way street.
(Nhà nước muốn làm con đường một chiều ở đây.)

(Dĩ nhiên, một cá nhân không thể tự đưa ra quyết định làm đường một chiều mà chỉ có cơ quan
Nhà nước, các cấp ngành,.... Do đó trường hợp này, "They" có thể hiểu là "Nhà nước".)

Tóm lại, khi "You, One và They" dùng như đại từ bất định, các từ này đều mang nghĩa chung
chung: "người ta", mỗi từ có cách dùng và ý nghĩa khác nhau, trong đó "One" là trường hợp dùng
trang trọng nhất.

Soạn giả: vip.pro.mai.11
Tư liệu tham khảo:

Grammar in Use by Raymond Murphy
Oxford Advanced Learner's Dictionary
A practical English Grammar by A.J.Thomson & A.V.Martinet

Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn

Các bài viết liên quan: