6. Khi động từ vị ngữ vừa mang tân ngữ, vừa mang bổ ngữ, vị trí của tân ngữ và bổ ngữ như sau:

• Nếu là bổ ngữ chỉ kết quả và bổ ngữ chỉ khả năng, nói chung bổ ngữ ở trước, tân ngữ ở sau.

Ví dụ:

- 想不到他会说得出来那种话。

Thật không ngờ anh ta lại có thể nói ra những lời lẽ như thế.

• Bổ ngữ xu hướng có hai loại: bổ ngữ xu hướng đơn và bổ ngữ xu hướng kép.

Nếu là bổ ngữ xu hướng đơn, tân ngữ chỉ nơi chốn ở sau động từ và trước bổ ngữ; tân ngữ không chỉ

nơi chốn có thể ở trước hoặc sau bổ ngữ đều được.

Ví dụ:

- 他回宿舍去了。

Anh ta về kí túc xá rồi.

- 我刚才搬来一把椅子。

Lúc nãy tôi đã đem đến một cái ghế.

- 我刚才搬一把椅子来。

Lúc nãy tôi đã đem đến một cái ghế.

Nếu là bổ ngữ chỉ xu hướng kép, tân ngữ chỉ nơi chốn sẽ ở giữa bổ ngữ xu hướng kép,

còn tân ngữ không chỉ nơi chốn ở trước, sau, giữa bổ ngữ xu hướng kép đều được.

Ví dụ:

- 参观的人走进车间来了。

Người tham quan đã đi vào trong phân xưởng.

- 我想爬上山顶去。

Tôi muốn leo lên tới đỉnh núi.

- 他从书架上拿一本书出来。

Anh ta lấy ra một cuốn sách từ trên kệ.

- 这句话,我以前不知道听了多少遍, 在才真正听出个道理来。

Câu nói này trước đây không biết tôi đã nghe qua bao nhiêu lần rồi,nhưng bây giờ mới thật sự hiểu

được đạo lý trong đó.

• Nếu là bổ ngữ chỉ trình độ, tân ngữ ở trước bổ ngữ, sau tân ngữ cần phải lặp lại động từ vị ngữ.

Ví dụ:

- 她说中国话说得很流利。

Cô ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.

- 他说话说得一清二楚。

Anh ấy nói chuyện rất rõ ràng.

• Tân ngữ trong câu có bổ ngữ thời lượng và động lượng có thể ở mấy vị trí khác nhau.

Ví dụ:

- 你应该去看她一回。

Anh nên đi thăm cô ấy một lần.

- 我等小东半个小时了。

Tôi đợi Tiểu Đông nữa tiếng rồi.

Nếu tân ngữ chỉ vật, tân ngữ sẽ ở ngay sau bổ ngữ động lượng.

Ví dụ:

- 昨天我们进了一趟城。

Tối qua chúng tôi đã vào thành.

- 我每天吃三次药。

Tôi mỗi ngày uống thuốc ba lần.

Nếu là bổ ngữ chỉ thời lượng, tân ngữ chỉ vật ở trước bổ ngữ, sau tân ngữ cần lặp lại động từ vị ngữ.

Nếu không lặp lại động từ vị ngữ thì từ ngữ chỉ thời gian sẽ ở giữa động từ vị ngữ và tân ngữ,

sau từ ngữ chỉ thời gian có thêm trợ từ kết câu “的”.

Ví dụ:

- 我们学英语学三年了。

Chúng tôi học tiếng hoa đã 3 năm rồi.

- 我们学了三年(的)英语了。

Chúng tôi học tiếng hoa đã 3 năm rồi.

- 我等了半个小时(的)车。

Tôi đã đợi xe 30 phút rồi.

Tư liệu tham khảo : " Từ ngữ then chốt trong thi nghe HSK"

Soạn giả: vip.pro.09
Bản quyền thuộc về diễn đàn ngoại ngữ

Các bài viết liên quan: