Danh từ chỉ dùng ở dạng số nhiều :

1. Danh từ chỉ các vật kép : ножницы “kéo”, очки “kính”, брюки “quần”, сани “xe trượt tuyết”, щипцы “kìm”, ворота “cổng”


2. Những danh từ thường dùng khác :


будни “những ngày làm việc”, деньги “tiền”, дрова “củi”, дрожжи “men”, духи “nước hoa”, именины “ngày lễ thánh”, каникулы “kì nghỉ”, обои “giấy dán tường”, перила “lan can”, похороны “đám ma”, сливки “váng sữa”, сумерки “lúc sẩm tối”, сутки “một ngày đêm”, часы “đồng hồ”, чернила “mực”


Chú thích :
Tất cả các từ bổ nghĩa cho những danh từ này cũng được dùng ở dạng số nhiều : летние каникулы “kì nghỉ hè”, красные чернила “mực màu đỏ”

Từ часы “đồng hồ” khi chỉ đồ vật thì dùng ở dạng số nhiều стенные часы “đồng hồ treo tường”, карманные часы “đồng hồ bỏ túi”, khi có nghĩa một đoạn thời gian, nó được dùng cả dạng số nhiều lẫn số ít 1 час “1 giờ”, 2 часа “2 giờ”.

Từ очки “kính” khi chỉ đồ vật chỉ dùng ở dạng số nhiều :
Потерял свои новые очки. “Tôi bị mất chiếc kính mới.”

Nhưng từ очки “điểm” dùng cả dạng số ít очко :
Товарищ получил на одно очко большем, чем я. “Người bạn hơn tôi một điểm.”

Tư liệu tham khảo: " Cách chia động từ tiếng Nga _L.I.Pirogova"

Soạn gi: Vip.pro.06
Bản quyền thuộc về diễn đàn ngoại ngữ

Các bài viết liên quan: