Thời tương lai đơn giản

Thời tương lai đơn giản được cấu taọ từ động từ thể hoàn thành.
Ý nghĩa : chỉ hành động sẽ được thực hiện trong tương lai và sẽ được tiến hành đến cùng Я прочитаю эту книгу "tôi sẽ đọc xong cuốn sách này." , hoặc chỉ sự bắt đầu của hành động Я закричу "tôi sẽ hét lên."

Cách sử dụng 1: Để biểu hiện khả năng có thể hoặc không thể thực hiện hành động.

1. Khả năng có thể thực hiện hành động:


Только он ответит на этот вопрос. "Chỉ có anh ta trả lời được câu hỏi này."

Он на все руки мастер : и электричество проведёт, и часы починит, и мебель смастерит.
"Anh ta là một thợ toàn tài : biết mắc điện, biết chữa đồng hồ, biết làm cả đồ gỗ."

2. Khả năng không thực hiện được hành động : (với nghĩa này thì tương lai đơn giản được dùng nhiều trong các câu có chủ khái quát. Câu có chủ khái quát là câu trong đó thành phần chính được biểu hiện bằng động từ ở dạng ngôi thứ 2 số ít thời hiện tại hoặc tương lai, đồng thời chỉ hành động có liên quan đến bất kì ngôi nào, kể cả số ít lẫn số nhiều.)

Не пойму никак, что ты говоришь. "Tôi không tài nào hiểu nổi anh nói gì."

Ищу ручку, никак не найду. "Tôi tìm chiếc bút nhưng không thể tìm thấy được."

Ему не угодишь."Chẳng có ai có thể làm vừa lòng anh ta."

Прошлого не вернёшь. "Không thể trả lại quá khứ được."

Слезами горю не поможешь. "Nước mắt không làm dịu được nỗi đau."

Без труда не вынёшь и рыбку из пруда. "Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ."

Нам придётся здесь ночевать,- сказал он с досадою,- в такую метель через горы не переедешь. "Chúng ta phải nghỉ lại đây thôi, -anh ta buồn bực nói,- vượt sao nổi núi vào lúc bão tuyết như này."

Tư liệu tham khảo: " Cách chia động từ tiếng Nga _L.I.Pirogova"

Soạn gi: Vip.pro.06
Bản quyền thuộc về diễn đàn ngoại ngữ

Các bài viết liên quan: