DIỄN ĐÀN NGOẠI NGỮ

0936292319 0936292319

Cách dùng before, ago, since và for

27/Mar/2021 Lượt xem:0

Cách dùng since và for

Đây là hai từ thường hay bắt gặp sự nhầm lẫn, bởi vì hai từ này thường xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn... 

  • Since + thời điểm bắt đầu của hành động

They haven't met since the wedding.(Họ đã không gặp nhau kể từ đám cưới).

Ngoài ra sau since chúng ta cũng có thể để một mệnh đề nữa. 

I have played football since I was a child.(Tôi đã chơi bóng đá kể từ khi tôi là một đứa trẻ).

Kết luận:

  • Since + Noun-phrase(cụm danh từ) 
  • Since + Clause (một mệnh đề).

Thông thường trong tiếng việt ta dịch since có nghĩa là kể từ thời điểm nào đó.

Đối với for nói về một hành động kéo dài bao lâu. Vì vậy sau for sẽ là một khoảng thời gian.

For + khoảng thời gian.

I have lived in Hanoi for 1 year (Tôi đã sống ở Hà Nội được 1 năm).

Cách dùng ago

Ago là một trạng từ nó có nghĩa là trước đây. Trước đây có nghĩa không phải bây giờ mà là cái gì đó đã xảy ra trước đây thì mình dùng.

Vd:

  • I quit smoking a year ago.(Tôi dừng hút thuốc 1 năm trước đây)
  • I moved here six month ago. (Tôi đã rời khỏi đây 6 tháng trước)
  • I expected you home a hour ago
  • It happened a few minutes ago(Chuyện đó đã xảy ra một vài phút trước).
  • I forgave her a long time ago
  • I was a short time ago
  • Some time ago i read a book about that.

Đôi khi ago xuất hiện ở dạng câu hỏi

  • How long ago did this happen? (Cái chuyện đó nó xảy ra lúc nào?)

khoảng thời gian + ago. (khoảng thời gian sẽ làm rõ nghĩa hơn cho ago). Ago thường được dùng trong thì quá khứ đơn, xuất hiện khá nhiều trong các bài tho.

Cách dùng before

  • Before = khi một việc gì đó chưa xảy ra (trước khi).

Đằng sau before luôn cần sử dụng 1 danh từ.

Everybody feels nervous before exams. (Mọi người đều cảm thấy lo lắng trước kỳ thi)

  • Before + clause (một mệnh đề).

Don't forget to close the window before you go out(Đừng quên đóng cửa sổ trước khi bạn ra về).

  • Before + V_ing

I always have breakfast before going to school (Tôi thường xuyên ăn sáng trước khi đi đến trường)