Announcement

Collapse
No announcement yet.

Too/Enough/So...As +Infinitive

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • Too/Enough/So...As +Infinitive

    A. Too+Adj/Adv +Infinitive:quá...không thể làm gì.

    1.Too+Adj+Infinitive:

    You're too young to drive a car.
    Con quá nhỏ tuổi nên không thể lái xe được.
    It's too dark for me to study at home.
    Trời tối đến mức tôi không thể học bài ở nhà được.


    2.Too+Adj+A/an+Noun+Infinitive= As a/an + Noun+ S+tobe+too+Adj+Infinitive
    Mang nghĩa nhấn mạnh.

    He was too experienced a conductor to mind what the critics say.
    =As a conductor he is too experienced to mind what the critics say.
    Cương vị là người chỉ huy, anh ấy kinh nghiệm đến mức anh ấy chẳng phiền lòng những lời chỉ trích.


    3.Too+Adv+Infinitive:
    He spoke too quickly for me to understand.
    (Thầy giáo nói nhanh đến nỗi tôi không thể hiểu được.)


    Chú ý: Khi đồng chủ ngữ, ta lược bỏ "For+tân ngữ".
    Nhưng nếu khác chủ ngữ, ta không thể lược bỏ "For+Tân ngữ".
    B. Adj/Adv+Enough+Infinitive:

    Chú ý:Enough /
    ɪˈnʌf/ đóng vai trò vừa là trạng từ, vừa là mạo từ,vừa là đại từ.
    *Vai trò là trạng từ, Enough đứng sau động từ, tính từ và sau trạng từ.
    Ta không xét trường hợp Enough đứng sau động từ,mà xét tới trường hợp Enough đứng sau tính từ và trạng từ:

    1.Nếu chủ từ và tân ngữ là một:
    Adv/Adj+Enough+Infinitive:Đủ để làm gì.

    She's old enough to love.
    (Cô gái đủ lớn để yêu.)
    He didn't jump high enough to win a prize.
    (Vận động viên nhảy chưa đủ cao để đoạt giải.)


    2.Nếu chủ từ khác tân ngữ:
    Adj+enough+for somebody +Infinitive: đủ để cho ai làm gì.

    The case is light enough for me to carry.
    (Cái hòm nhẹ đủ để tôi mang được.)
    ("The case" và "me" khác nhau nên ta dùng "for+somebody")
    He spoke slowly enough for me to understand.
    (Giảng viên nói đủ chậm để tôi hiểu được.)


    * Vai trò là mạo từ của Enough:
    Dùng trước danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, có nghĩa "nhiều như là những gì muốn".

    I didn't have enough clothes to last a week.
    (Tôi đã không có đủ quần áo mặc trong một tuần.)
    There was food enough for all.
    (Đã có đủ thức ăn cho tất cả mọi người.)


    Chú ý: "Enough" đi sau "food" là cách dùng của tiếng Anh cổ, ngoài ra còn có "time enough".

    There'll be time enough to relax when you've finished your work.
    (Khi hoàn thành xong công việc, anh sẽ có đủ thời gian để xả hơi.)


    Còn lại đối với các danh từ khác, ta tuân theo quy tắc thông thường: Enough+danh từ Nouns.

    *Vai trò là đại từ của Enough:
    Khi đóng vai trò là đại từ, enough đứng đầu,hoặc giữa hoặc đứng cuối câu, hoặc đi theo sau nó là động từ nguyên mẫu Infinitive.

    Enough đứng cuối câu:

    Six bottles should be enough.
    (6 chai là đủ.)
    If enough of you are interested, we will organized a trip to a theatre.
    (Nếu đông đủ mọi người đều quan tâm, chúng ta sẽ tổ chức một chuyến tới nhà hát.)
    Have you had enough to eat?
    (Con đã có đủ để ăn chưa?)



    Chú ý: trường hợp "To have enough+ danh từ trừu tượng" có thể thay bằng "To have+the+ danh từ".
    She had enough sense to turn off the gas.
    (Cô bé có đủ cảm giác để tắt bếp gas/tức cô cảm nhận có mùi lạ đủ để quyết định tắt bếp.)
    =She had the sense to turn off the gas.


    Các danh từ khác dùng trong trường hợp này:
    Courage (sự can đảm), Patience(sự kiên nhẫn),Ability (khả năng),...

    Abstract Nouns (danh từ trừu tượng)
    Là các danh từ dùng để chỉ các vật mà ta dùng các giác quan để cảm nhận,chứ không thể cầm, nắm,.. được. Thông thường danh từ trừu tượng sẽ chỉ về một khái niệm,kinh nghiệm, ý kiến, chất lượng hoặc về cảm giác.

    Chú ý: Với danh từ "time", ta có thể có hoặc không
    dùng mạo từ "the" đều được.

    We haven't (the) time to do it properly.
    (Thực sự chúng ta chưa có đủ thời gian để làm nó.)
    C. So+Adj+As+Infinitive :
    He was so foolish as to leave his car unlocked. (**)
    (Hắn ngớ ngẩn quên cả khóa xe.)


    Đây là biến thể của cách dùng Enough trường hợp (B.1), tuy nhiên có một chút khác nhau về ý nghĩa.

    He was foolish enough to leave his car unlocked. (***)
    (Hắn ngớ ngẩn quên luôn khóa xe lại.)


    Trường hợp (**) tức là hành động chắc chắn đã xảy ra, còn (***) có 2 khả năng: hoặc là hành động chắc chắn đã xảy ra hoặc hành động có khả năng đã xảy ra.
    Cấu trúc "So...As" ta thường dùng trong dạng câu đề nghị:

    Would you be so good as to forward my letters?=
    Would you be good enough to forward my letters?
    (Vui lòng chuyển tiếp giùm tôi những lá thư nhé?)


    Soạn giả: vip.pro.mai.11
    Tư liệu tham khảo:
    Grammar in Use by Raymond Murphy
    Oxford Advanced Learner's Dictionary
    Oxford Practice Grammar by John Eastwood
    Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn
    Sửa lần cuối bởi vip.pro.01; 23-03-2017, 16:11.
Working...
X