Announcement

Collapse
No announcement yet.

The infinitive of Purpose (Nguyên mẫu chỉ mục đích)

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • The infinitive of Purpose (Nguyên mẫu chỉ mục đích)

    The Infinitive of Purpose -Nguyên mẫu chỉ mục đích

    I’m calling to place an order for delivery.
    (Tôi gọi để order giao hàng )
    John went to the door to open it.
    (John tiến về phía cửa để mở nó ra.)


    Nguyên mẫu chỉ mục đích cũng có thể đứng đầu câu đóng vai trò làm trạng ngữ của câu.

    To pass this test, you need to achieve a score of 60% or more.
    (Để vượt qua bài kiểm tra này, thí sinh cần đạt được ít nhất 60% số điểm.)


    “In order” và “so as” + To+ Verbs: nhấn mạnh ý nghĩa, thường được dùng trong lối văn trang trọng.

    He took a book with him in oder to have something to read on the train.
    (Ông tôi đem theo một cuốn sách để có cái mà đọc lúc trên tàu.)
    In order to attract a wider audience, we need to rethink our marketing strategy.
    (Để có thể thu hút lượng khán giả lớn hơn, ta cần bàn bạc lại chiến dịch quảng cáo.)


    Thể phủ định: In order +not+to+Verb / So as not+to+Verb

    In order not to loose time, we must act at once.
    (Để không bị mất thời gian, chúng ta phải hành động ngay lập tức.)


    Nguyên mẫu chỉ mục đích sử dụng khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ. Nếu khác chủ ngữ, ta dùng :
    * In order that+ Clause: để điều gì đó có thể xảy ra.

    Our company does everything in order that all complaints are dealt with fairly and effectively.
    (Công ty làm mọi cách để mà tất cả những phàn nàn được xử lý một cách công bằng và hiệu quả.)


    “In order that” trang trọngít gặp hơn so với “So that”.
    * So that+ Clause: để mà.

    Jerry works hard so that his family has everything they need.
    (Jerry làm việc cật lực để lo mọi thứ cho gia đình.)
    I’ll leave the door so that you can come in.
    (Tôi sẽ tránh để anh có thể bước vào trong.)


    Chú ý: Động từ “to come” và “to go” có thể dùng trong câu nguyên mẫu chỉ mục đích trong bất kỳ thì nào liên quan tới hiện tại và quá khứ, hoặc ở dạng gerund-danh động từ.

    I’m just coming to help.
    (Tôi chỉ tới để giúp.)
    We went to talk to a lawyer.
    (Chúng tôi đến để nói chuyện với luật sư.)


    Nhưng nếu "to go" và "to come" dùng trong câu mệnh lệnh, ta dùng "and" thay vì dùng "to".

    Go and talk with me.
    (Đến và nói chuyện với tôi.)


    Tham khảo thêm: Only+Infinitive
    aasasd asd Nguyên mẫu chẻ

    Soạn giả: vip.pro.mai.11
    Tư liệu tham khảo:
    Grammar in Use by Raymond Murphy
    Oxford Advanced Learner's Dictionary
    Oxford Practice Grammar by John Eastwood

    Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn



    Sửa lần cuối bởi vip.pro.01; 23-03-2017, 16:22.
Working...
X