Announcement

Collapse
No announcement yet.

The infinitive (7)

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • The infinitive (7)

    The infinitive after verbs of knowing and thinking
    Nguyên mẫu sau các động từ chỉ về sự hiểu biết và suy nghĩ.

    Nhóm động từ này bao gồm các động từ sau:
    Assume Feel Know Think Estimate Presume
    Believe Consider Suppose Undersatnd

    A. Assume,believe,consider,feel,know,suppose,understa nd +Object+tobe+ Noun.
    I consider him tobe the best candidate.
    (Tôi xem anh ấy như ứng cử viên sáng giá nhất.)
    Thường dùng các động từ trên + that +Clause (mệnh đề)
    I consider that he is the best candidate.
    Với “to think”, “to estimate”, “to presume” + that+ mệnh đề.
    Ít dùng : To think/Estimate/Presume +Object+tobe+Noun.
    I think that he is the best candidate.
    (Tôi nghĩ anh ấy là ứng cử viên sáng giá nhất.)
    It is estimated (that) the project will last four years.
    (Người ta ước tính dự án sẽ kéo dài trong khoảng 4 năm.)
    I presumed that he understood the rules.
    (Tôi giả định rằng hắn hiểu luật rồi.)
    Tuy nhiên, đối với câu bị động:
    S+tobe+PII + Infinitive


    Người ta sẽ ưu tiên dùng các động từ này với Infinitive hơn là với mệnh đề “that”.
    He is thought tobe the best candidate=It’s thought that he is the best candidate.
    (Người ta nghĩ rằng anh ấy là ứng cử viên sáng giá nhất.)
    He is known to be honest.
    (Anh ấy được biết đến là thật thà.)

    C.Tuy nhiên, động từ “To suppose” khi dùng ở dạng bị động thường truyền tải ý tưởng về một nghĩa vụ, trách nhiệm.
    You were supposed to be here an hour ago!
    Nhiệm vụ của cậu là phải có mặt cách đây một giờ trước chứ!

    D.Infinitive + be + Ving
    He is thought to be hiding in the woods. (People think he is hiding.)
    (Mọi người nghĩ là hắn đang lẩn trốn trong rừng.)
    He is supposed to be washing the car. (He should be washing the car.)
    Anh ấy được cho là đang rửa xe.

    E.Khi suy nghĩ liên quan tới những hành động trước đó, ta dùng nguyên mẫu hoàn thành perfect infinitive.
    They are believed to have landed in America. (It’s believed that they landed.)
    Người ta tin rằng họ đã hạ cánh ở Mỹ.
    “To land” là hành động xảy ra trước hành động “to believe”, dùng “to land” ở dạng nguyên mẫu hoàn thành.
    Chú ý: To suppose + perfect infinitive có thể có hoặc không truyền tải ý tưởng về một nghĩa vụ, trách nhiệm.
    They are supposed to have discoverd America.
    = It thought that they did.
    (Họ được cho là đã tìm ra châu Mỹ trước đó.)
    You are supposed to have read the instructions.
    = You should have read them.
    Câu “They are supposed to have discoverd America” chỉ đưa ra một phỏng đoán về một sự việc đã xảy ra trước đó(châu Mỹ đã được tìm ra khá lâu trước khi thời điểm phỏng đoán xảy ra).
    Còn câu “You are supposed to have read the instructions”, truyền tải về một nhiệm vụ mà người nói nghĩ rằng người nghe nên làm.


    Soạn giả: vip.pro.mai.11
    Tham khảo thêm:The infinitive (2)
    dsfsdfdsfgsd dsfsdf The infinitive (3)
    sdfsdfgsdgdfgggdfThe infinitive (1)
    asdahdasjfhjfsjaffdThe infinitive (4)
    ahsdasjfjsldfgfsdj The Infinitive(5)
    dashdjksafjsldffh The infinitive (6)

    Tư liệu tham khảo:

    A practical English Grammar by A.J.Thomson & A.V.Martinet
    Oxford Advanced Learner's Dictionary
    Oxford Practice Grammar by John Eastwood


    Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn






Working...
X