Announcement

Collapse
No announcement yet.

The infinitive (5)

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • The infinitive (5)

    The To- infinitive after verb or verb + object.
    (Nguyên mẫu đi sau động từ hoặc động từ + tân ngữ.)
    A.Các động từ hay gặp thuộc cấu trúc này bao gồm:
    To ask, to beg, to expect, would hate, to help, to intend,to like (= to think wise or right),would like(=enjoy: thích), would love,to mean,to prefer, to want, to wish.
    He likes to eat well.
    (Anh ấy muốn ăn ngon.)
    He likes his staff to eat well.
    (Anh ấy muốn nhân viên ăn ngon.)
    B. To ask và To beg:

    To ask +To-Infinitive: to request permission to do something (yêu cầu một lời xin phép về điều gì.)
    To ask somebody + To-Infinitive= to invite somebody: mời ai đó.
    They’ve just asked me to dinner.
    (Họ vừa mời tôi ăn tối.)
    Did you ask to use the car?
    (Con đã hỏi mượn xe chưa?)


    Tương tự với “to beg”:
    To beg to do something = To beg to be allowed + Infinitive: Hỏi xin để được phép làm gì đó

    To beg somebody + To-Infinitive: Hỏi, cầu xin ai đó làm gì.
    I begged him to go.
    Tôi cầu xin anh ấy hãy đi đi.
    I begged to go.
    ( Xin hãy để tôi đi đi.)
    C. To expect + To-Infinitive và “ To expect + Object + To-Infinitive”

    To expect +To-Infinitive: Hy vọng chính bản thân người nói sẽ làm gì.
    To expect somebody +To-Infinitive: Hy vọng người khác làm gì.

    I expect to arive tomorrow = I think it’s likely that I will arrive tomorrow.
    (Tôi nghĩ ngày mai tôi chắc đến.)
    I expect him to arrive tomorrow= I think it’s likely that he will arrive tomorrow.
    (Tôi nghĩ có thể anh ấy mai sẽ đến.)


    Chú ý: “To expect Objective + Infinitive”: thể hiện hy vọng của người nói về một nghĩa vụ nào đó.
    He expects his wife to bring him breakfast in bed at weekends.
    ( Ông ấy hy vọng vợ sẽ đem đồ ăn sáng đến tận giường của mình mỗi dịp cuối tuần.)
    (Nghĩa vụ của người vợ là chăm sóc người chồng nên ông ấy hy vọng mình được chăm sóc đặc biệt.)
    D. To care, to hate, to like, to love và to Prefer + To-infinitive/ gerund.
    To care + To-Infinitive=To make an effort to do something: Cố gắng, nỗ lực làm gì.

    I’ve done this job more times than I care to remember.
    Tôi làm việc này nhiều hơn số lần tôi có thể nhớ được. (Làm nhiều nhớ không xuể.)


    To hate +To-Infinitive:
    Dùng khi lịch sự hỏi điều gì đó, hoặc dùng khi nói rằng bạn sẽ thấy thoải mái hơn nếu như không nói hay làmđiều gì đó.

    Thông thường mệnh đề không chứa “To hate+ To-Infinitive” sẽ bắt đầu với “but” chỉ ý tương phản.
    I hate to say it, but I don’t think their marriage will last.
    (Tôi ghét khi phải nói điều này,nhưng tôi nghĩ cuộc hôn nhân của họ sẽ không kéo dài.)
    I hate to trouble you, but could I use your mobile phone?
    (Tôi ghét phải làm phiền anh, nhưng anh có thể vui lòng cho tôi mượn chiếc điện thoại của anh được không?)


    To like+ To-Infinitive= To love/to want + To-Infinitive: muốn làm gì.

    I like/want /love to do Yoga.
    (Tôi muốn tập Yoga.)


    Nhưng: To love/to like + gerund Ving : thích, yêu thích làm gì.
    I like/ love doing Yoga.


    Chú ý: "Thích" và "muốn" mang ý nghĩa khác nhau, "muốn" tồn tại trong thời gian ngắn.
    Còn “yêu thích”, thời gian hình thành niềm yêu thích lâu hơn "muốn", trải qua một quá trình, nên khó mất đi hơn “muốn”.
    Soạn giả: vip.pro.mai.11

    Tham khảo thêm:The infinitive (2)sfsdsfgsd The infinitive (3)
    sdfsdffgggjdfThe infinitive (1)dasjfhjfsjaThe infinitive (4)
    ahsdasjfjsjld
    The Infinitive(8)asfusoiduo The Infinitive (6)
    dsadfsdfdsfgdgjjh The infinitive (7)ahgdsfsdjsfSplit Infinitives

    Tư liệu tham khảo:
    A practical English Grammar by A.J.Thomson & A.V.Martinet
    Oxford Advanced Learner's Dictionary
    Oxford Practice Grammar by John Eastwood
    Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn
    Sửa lần cuối bởi vip.pro.01; 24-03-2017, 10:30.
Working...
X