Announcement

Collapse
No announcement yet.

Cấu trúc To + V-ing

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • Cấu trúc To + V-ing

    Chúng ta đã quen thuộc với cách dùng To V hoặc Ving nhưng dạng To + V-ing không phải là dạng phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên có một số cụm động từ kết hợp với To và theo sau bởi V-ing.

    Be accustomed to V-ing: quen với

    Be dedicated / devoted to V-ing: tận tụy với

    Be opposed to V-ing: không đồng thuận với/ chống lại

    Be get used to V-ing: quen với

    Look forward to V-ing: trông chờ

    Come close to V-ing: đạt được điều gì hoặc làm được việc gì

    Contribute to V-ing: góp phần làm gì

    Commit to V-ing : cam kết

    Object to V-ing: không thích hoặc phản đối làm gì


    With a view to V-ing: với hy vọng làm gì

    When it comes to V-ing: khi điều gì đó là một vấn đề/ Khi đề cập đến điều gì.
    Some people are more accustomed to writing by hand than to typing.
    (Một số người quen với việc viết tay hơn là đánh máy)

    The employees were devoted to working on the new project.
    (Những công nhân này đã tận tụy với công việc trong dự án mới này)

    When it comes to getting things done, he's useless.
    (Trong khi mọi thứ đang khó khăn thì anh ta lại vô dụng).


    I really object to being charged for parking.
    (Tôi thật sự phản đối việc bị thu phí đỗ/đâu


    Chú ý: Chúng ta cảm thấy khó khăn trong việc phân biệt khi nào sau "to" là infinitive (động từ nguyên mẫu) và khi nào là gerund (động từ thêm -ing). Thực ra, bạn chỉ cần lưu ý đối với những động từ theo sau bởi "gerund" cũng sẽ có thể được theo sau là "to something" và ngược lại, vì vậy ta cũng có:
    Be accustomed to something: quen với

    Be dedicated / devoted to something: tận tụy với

    Be opposed to something: không đồng thuận với/ chống lại

    Be get used to
    something: quen với

    Look forward to something: trông chờ

    Come close to something: đạt được điều gì hoặc làm được việc gì

    Contribute to something: góp phần làm gì

    Commit to something: cam kết

    Object to something: không thích hoặc phản đối làm gì
    With a view to something: với hy vọng làm gì

    When it comes to something: khi điều gì đó là một vấn đề/ Khi đề cập đến điều gì.
    Many local people object to the building of the new airport.
    (Nhiều người dân địa phương chống đối việc xây dựng sân bay mới)

    I'm really
    looking forward to your visit next week.
    (Tôi mong đợi cuộc ghé thăm của bạn vào tuần tới)

    We all
    look forward to your new book on gardening.
    (Chúng tôi trông đợi quyển sách mới của anh về làm vườn)

    Our new flat is on a very busy street. I expect we'll
    get used to the noise, but at the moment it's very disturbing.
    (Căn hộ mới của chúng tôi nằm trên một phố rất nhộn nhịp. Tôi nghĩ rằng rồi chú
    ng tôi sẽ quen với sự náo nhiệt, nhưng hiện tại thì quá ồn ào)


    Tư liệu tham khảo: Raymond Murphy. English Grammar in Use
    Soạn giả: vip.song.pro.25
    Bản quyền thuộc về diễn đàn ngoại ngữ
    Sửa lần cuối bởi vip.pro.09; 27-03-2017, 17:46.
Working...
X