Announcement

Collapse
No announcement yet.

Danh động từ

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • Danh động từ

    V-ing được sử dụng theo 2 hình thức là danh động từ và phân từ (ở thì hiện tại hoặc thì quá khứ hoặc thì tương lai).

    1. Danh động từ xuất hiện khi đứng sau một số động từ.

    Stop, finish, delay, enjoy, fancy, admit, consider, miss, finish, mind, imagine, deny, invoice, postpone, delay, suggest, regret, avoid, practise, risk, like, dislike, love, hate, can't bear, can't stand, begin, start, intend, continue,...

    E.g.1. I'll do the shopping when I've finished cleaning the flat.
    => Mình sẽ đi mua sắm khi nào mình lau xong căn hộ này.

    E.g.2. I don't fancy going out this evening.
    => Tối nay mình không thích đi chơi.

    2. V-ing cũng dùng sau động từ + giới từ trong câu.

    E.g.1. Are you going to give up smoking?
    => Bạn sẽ bỏ thuốc chứ?

    E.g.2. I insist him on lending his book.
    => Tôi nài nỉ anh ấy cho tôi mượn cuốn sách của anh ta.

    + Ving đứng sau giới từ mở đầu cho một mệnh đề. Thường có sáu giới từ sau: By (bằng cách, bởi), Upon/after (sau khi), Before (trước khi), While (trong khi), When (khi).

    E.g.1. By working a ten-hour day for four days, we can have a long weekend.
    => Với việc làm việc mười tiếng một ngày trong bốn ngày, chúng tôi có thể có một kì nghỉ cuối tuần dài hơi.

    E.g.2. After prepairing dinner, Pat will read a book.
    => Sau khi chuẩn bị bữa tối, Pat sẽ đọc một cuốn sách.

    Note: Giới từ On + động từ chỉ trạng thái, và In + động từ chỉ hành động thì có thể tương đương với When hoặc While.

    E.g.1. On finding the door ajar, I aroused suspicion. (=When finding).
    => Khi phát hiện cửa hé mở, tôi đã nảy sinh nghi ngờ.

    E.g.2. In searching for underground deposits of oil, geologist often rely on magnometers (=while searching).
    => Trong khi tìm kiếm các mỏ
    dầu dưới lòng đất, các nhà địa chất thường dựa vào từ kế.

    3. Nếu không có giới từ đi trước, V-ing xuất hiện trong mệnh đề phụ của một câu hai mệnh đề, hành động cùng chủ ngữ và xảy ra song song. Chúng ta có thể lược bỏ chủ ngữ và chuyển động từ sang dạng Ving ở mệnh đề phụ.

    + Ở hiện tại:

    E.g.1. Practicing her swing everyday, Trica hopes to get a job as a golf instructor.
    => Luyện tập đánh bóng mỗi ngày, Trica hi vọng kiếm được một công việc là người huấn luyện đánh Gôn.

    + Ở quá khứ:

    E.g.2. Having a terrible toothche, Henry called the dentist for an appointment.
    => Bị đau răng kinh khủng, Henry đã hẹn gặp nha sĩ.

    + Ở tương lai:

    E.g.3. Finishing the letter later tonight, Sally will mail it tomorrow morning.
    => Hoàn thành lá thư vào tối qua bị muộn, nên Sally sẽ gửi nó vào sáng ngày mai.

    Note: Lưu ý tới dạng bị động của V-ing.

    + Bị động ở hiện tại:


    E.g. I don't mind being told what to do.
    => Tôi không thấy phiền về việc bị người khác bảo phải làm gì.

    + Bị động ở quá khứ:

    E.g. Having been delayed by the snowstorm, Jame and I missed our flight (After we had been delayed ...).
    => Do ảnh hưởng cuả cơn bão tuyết, Jame và Tôi đã lỡ chuyến bay của chúng tôi.



    Tư liệu tham khảo: "English Grammar in Use"
    Soạn giả: vip.song.pro.25
    Bản quyền thuộc về diễn đàn ngoại ngữ
    Sửa lần cuối bởi vip.pro.13; 27-03-2017, 15:55.
Working...
X