Announcement

Collapse
No announcement yet.

Cách đặt câu hỏi trực tiếp trong tiếng Pháp

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • Cách đặt câu hỏi trực tiếp trong tiếng Pháp

    I. Cách đặt câu hỏi Oui/Non
    Ví dụ:
    Vous partez maintenant? → familier (thân mật)

    Est-ce que vous partez maintenant? → formel (trang trọng)

    Partez- vous maintenant? → plus formel (rất trang trọng)

    Có 3 cách đặt câu hỏi Oui/Non
    1. Lên giọng ở cuối câu

    2. Sử dụng "Est-ce que" ở đầu câu

    3. Đảo ngữ

    Lưu ý:

    a. Chúng ta phải thêm "t" sau một động từ tận cùng bởi một nguyên âm và trước các đại từ chủ ngữ "il/ elle/ on"

    Ví dụ:
    Va- t- il à l'école?

    Aime- t- on des fleurs?

    b. Ngoại trừ: chante- elle. Nếu động từ tận cùng là "_te" thì ta không cần thêm "t" ở giữa động từ và chủ ngữ.

    c. Khi chủ ngữ là một danh từ riêng thì chúng ta không được đảo ngữ mà phải thay bằng đại từ chủ ngữ rồi mới đảo ngữ

    Ví dụ: Marie aime les bonbons?

    Aime- Marie les bonbons? (Không được đảo ngữ với danh từ riêng)

    Marie, aime-t-elle les bonbons.

    II. Cách đặt câu hỏi có từ để hỏi
    c. Comment: như thế nào

    Comment vas- tu à l'école?

    d. Qui: ai

    Ví dụ: Qui aime Marie?

    e. Que: cái gì

    Lưu ý: với câu hỏi "Que", khi Que để cuối câu thì chúng ta phải chuyển "Que" thành "Quoi"

    Ví dụ: Qu'est-ce que tu veux?

    Tu veux quoi?

    f. Quel/ Quels/ Quelle/ Quelles: dùng để đặt câu hỏi danh từ

    Ví dụ: Quel est votre numéro de téléphone?

    Quelle est votre adresse?

    g. Pourquoi: tại sao

    Ví dụ: Vous pleurez pourquoi ?

    h. Combien: bao nhiêu

    Combien + de (d') + danh từ số nhiều, không đếm được

    Ví dụ: Vous avez combien d'enfants?

    Combien + de (d') + danh từ số ít, đếm được

    Ví dụ: Vous mettez combien de sel dans la soupe?
    Chúng ta có 3 cách đặt câu hỏi với từ để hỏi
    - Cách 1: Chủ ngữ + động từ + từ để hỏi?

    Lưu ý: que → quoi

    - Cách 2: Từ để hỏi + "Est-ce que" + Chủ ngữ + Động từ?

    Ví dụ: Quand est-ce que tu finis le travail?

    Où est-ce qu'il habite?

    Comment est-ce que tu t'appelles?

    Qui est-ce que tu aimes?

    Combien d'enfants est-ce que vous avez?

    - Cách 3: Từ để hỏi + Động từ + Chủ ngữ?

    Ví dụ: Quand finis- tu le travail?

    Où habite- il?

    Comment t'appelles- tu?

    Qui aime- t- elle, Marie?

    Que veux- tu?


    Soạn giả: Vip.pro.05
    Bản quyền thuộc về: www.diendanngoaingu.vn

Working...
X