Danh từ 1 に danh từ 2 が động từ てあります
Ví dụ:

1.机の上 メモ 置いてあります
Ở trên bàn có để tờ giấy ghi chú.

2.カレンダー 今月の 予定 書いて あります。
Ở trên tờ lịch có ghi lịch làm việc tháng này.
Ở ví dụ 1, ai đó đã để tờ giấy ghi chú ở trên bàn (với mục đích đề xem sau), nên tờ giấy ghi chú ở trạng thái “được để trên bàn). Còn ví dụ 2 thì ai đó đã ghi thời khóa biểu lên tờ lịch (để khỏi quên), vì thế thời khóa biểu ở trạng thái “được ghi trên tờ lịch”.




Tư liệu tham khảo : " Sách Minna no Nihongo I "
Soạn giả: vip.pro.09
Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn