Announcement

Collapse
No announcement yet.

N1 は n2 に vてあります

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • N1 は n2 に vてあります

    Danh từ 1 は danh từ 2 に động từ thể てあります
    Mẫu câu này được dùng khi muốn nêu rõ rằng danh từ 2 là chủ thể của câu văn.
    Ví dụ:

    1.メモは どこですか。
    ...「メモ」机の上 置いて あります。
    Tờ giấy ghi chú ở đâu.
    ....[ tờ giấy ghi chú] ở trên bàn.

    2.今月の予定 カレンダ―に 書いて あります。
    Lịch làm việc của tháng này được ghi trên tờ lịch.

    Vì 「đông từ thể てあります」 diễn tả 1 trạng thái phát sinh với tư cách là kết quả của 1 hành động có chủ ý của ai đó, nên chúng ta có thể dùng mẫu câu này để nói 1 việc gì đó đã được chuẩn bị xong như ở các ví dụ dưới đây. Trong trường hợp này thì từ 「もう」hay được dùng.
    Ví dụ:
    3.誕生日のプレゼント もう 買って ありあます
    Tôi đã mua quà sinh nhật (sẵn) rồi.

    4.ホテル もう 予約して あります
    Tôi đã đặt khách sạn (sẵn) rồi.

    「Chú ý」 sự khác nhau giữa 「động từ thể ています」「động từ thể てあります
    Ví dụ:
    5.窓が 閉まって います
    Cửa sổ (đang) đóng.

    6.窓が 閉めて あります。
    Cửa sổ (đang được) đóng.

    Nếu ví dụ 5 chỉ diễn tả rằng cửa sổ đang ở trạng thái đóng thì ví dụ 6 lại diễn tả rằng trạng thái đó là kết quả của 1 hành động có mục đích, có chủ ý của ai đó (bao gồm cả người nói). Động từ dùng trong 「động từ thể ています」 hầu hết là nội động từ, còn động từ dùng trong 「động từ thể てあります」là ngoại động từ.
    Cũng nói thêm là nội động từ và ngoại động từ thường lập thành từng cặp và có 1 phần cấu trúc chung.




    Tư liệu tham khảo : " Sách Minna no Nihongo I "
    Soạn giả: vip.pro.09
    Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn
Working...
X