Announcement

Collapse
No announcement yet.

Động từ thể nguyên dạng 時間 / 約束 / 用事

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • Động từ thể nguyên dạng 時間 / 約束 / 用事

    Động từ thể nguyên dạng 時間 / 約束 / 用事

    Khi muốn biểu thị thời gian làm một việc gì đó thì chúng ta dùng động từ ở thể nguyên dạng để biểu thị nội dung việc làm và đặt trước danh từ [じかん].

    Ví dụ:

    1.わたしは 朝ごはんを 食べる じかんが ありません。( tôi không có thời gian để ăn sáng)

    Ngoài ra, chúng ta còn có thể dùng động từ ở thể nguyên dạng để biểu thị nội dung về việc hẹn, công chuyện,v.v.

    Ví dụ:

    1.わたしは 友達と 映画を 見る 約束が あります。( tôi có hẹn đi xem phim với bạn)

    2.きょうは 市役所へ 行く 用事が あります。
    ( hôm qua tôi có việc phải đến văn phòng hành chính của thành phố)


    Tư liệu tham khảo : "Sách Minna no Nihongo I"
    Soạn giả :vip.pro.08
    Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn


Working...
X