Announcement

Collapse
No announcement yet.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 25

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 25

    Trong bài cuối cùng trong series ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 25 - Giáo trình Minna no Nihongo chúng ta sẽ học về Cách nói giả định, giả sử trong tiếng Nhật nhé![LIST=1][*][h=3][B]Cách nói giả định, giả sử[/B][/h][/LIST]
    [B]Cấu trúc[/B]:

    [B]Vた + ら[/B]

    [B]Aかった + ら[/B]

    [B]Na/ N +だった+ら[/B]

    [B]Ý nghĩa:[/B] Nếu …, giả sử …

    [B]Cách dùng:[/B] dùng khi người nói muốn biểu thị ý kiến, tình trạng, yêu cầu của mình trong trường hợp điều kiện được giả định.

    [B]Ví dụ:[/B][LIST][*]お金(かね)が あったら、旅行(りょこう)します。[B]Nếu[/B] có tiền tôi sẽ đi du lịch.[*]時間(じかん)が なかったら、テレビを 見(み)ません。[/LIST]
    [B]Nếu[/B] không có thời gian tôi sẽ không xem ti vi.[LIST][*]安(やす)かったら、パソコンを 買(か)いたいです。[B]Nếu[/B] rẻ tôi muốn mua cái máy tính[*]暇(ひま)だったら、手伝(てつだ)ってください。[B]Nếu[/B] rỗi thì giúp tôi một tay nhé.[*]いい天気(てんき)だったら、散歩(さんぽ)しませんか。[/LIST]
    [B]Nếu[/B] thời tiết đẹp thì bạn có đi bộ cùng tôi không?
    [LIST=1][*][h=3][B]Vた+ら : sau khi ~[/B][/h][/LIST]
    [B]Cách dùng:[/B][LIST][*]Biểu thị một động tác hay một hành vi nào đó sẽ được làm hoặc 1 tình huống sẽ xảy ra khi 1 sự việc nào đó mà được cho là chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai được hoàn thành hoặc đạt được.[*]Thì của mệnh đề chính luôn ở thời hiện tại.[/LIST]
    [B]Ví dụ:[/B][LIST][*]10時(じ)になったら、出(で)かけましょう。Chúng ta sẽ đi ra ngoài khi nào 10 giờ[/LIST][LIST][*]家(うち)へ 帰(かえ)ったら、すぐ シャワーを 浴(あ)びます。Về nhà là tôi đi tắm ngay.[/LIST][LIST][*]何時(なんじ)ごろ 見学(けんがく)に 行(い)きますか。Khoảng mấy giờ thì đi tham quan?[/LIST]
    …昼(ひる)ごはんを 食(た)べたら、すぐ 行(い)きます。Sau khi ăn cơm trưa xong là đi ngay.
    [LIST=1][*][h=3][B]Điều kiện ngược[/B][/h][/LIST]
    [B]Cấu trúc:[/B]

    [B]Vて+も[/B]

    [B]Aくて+も[/B]

    [B]Na/ N +で+も[/B]

    [B]Ý nghĩa[/B]: dù ~ cũng ~

    [B]Cách dùng:[/B] dùng khi một hành động nào đó trong một hoàn cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra phải xảy ra nhưng lại không xảy ra, hoặc một kết quả trái với quan niệm thông thường của mọi người.

    [B]Ví dụ:[/B][LIST][*]高(たか)くても、このラジカセを 買(か)いたいです。[/LIST]
    [B]Mặc dù[/B] đắt nhưng tôi vẫn muốn mua cái radio-cassette này.[LIST][*]静(しず)かでも、寝(ね)ることが できません。[/LIST]
    [B]Mặc dù[/B] yên tĩnh nhưng cũng không ngủ được.[LIST][*]日曜日(にちようび)でも、仕事(しごと)を します。[/LIST]
    [B]Mặc dù[/B] là chủ nhật nhưng vẫn làm việc.
    [LIST=1][*][h=3][B]もし & いくら[/B][/h][/LIST]
    [B]Cách dùng:[/B][LIST][*]もし được sử dụng trong mẫu câu ~たら、bao hàm ý nhấn mạnh về giả thuyết của người nói.[*]いくら được sử dụng trong mẫu câu ~ても(~でも), nhấn mạnh về mức độ điều kiện.[/LIST]
    [B]Ví dụ:[/B]

    もし 1億円(おくえん)あったら、いろいろな国(くに)を 旅行(りょこう)したいです。

    [B] Giả sử, nếu[/B] có 100 triệu yên tôi muốn đi du lịch thật nhiều nước.



    いくら 考(かんが)えても、分(わ)かりません。

    [B]Mặc dù[/B] có suy nghĩ [B]bao nhiêu đi chăng nữa[/B] cũng chẳng hiểu được.



    いくら安(やす)くても、いらないものを買(か)わないほうがいいです。

    Dù có rẻ thế nào thì đồ không cần thiết không nên mua thì tốt hơn.
    [LIST=1][*][h=3][B]N が[/B][/h][/LIST]
    [B]Cách dùng:[/B][LIST][*]Trợ từ biểu thị chủ ngữ trong mệnh đề phụ.[*]Ngoài mệnh đề phụ với 「から」, trong mệnh đề phụ với 「~たら」、「~手も」、「~と」、「~とき」、「~まえに」、… cũng dùng 「が」để biểu thị chủ ngữ.[/LIST]
    [B]Ví dụ:[/B][LIST][*]友達(ともだち)が来(く)る前(まえ)に、部屋(へや)を掃除(そうじ)します。[/LIST]
    Trước khi bạn đến chơi, tôi dọn phòng.[LIST][*]妻(つま)が病気(びょうき)の時(とき)、会社(かいしゃ)を休(やす)みます。[/LIST]
    Khi vợ bị ốm, tôi nghỉ làm.[LIST][*]友達(ともだち)が約束(やくそく)の時間(じかん)に来(こ)ないがったら、どうしますか。[/LIST]
    Nếu bạn không đến đúng giờ hẹn thì bạn sẽ làm gì?
Working...
X