Announcement

Collapse
No announcement yet.

Câu lệnh trên Metro

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • Câu lệnh trên Metro

    Bạn thường xuyên nghe những câu lệnh sau đây khi đi Metro tại Nga:

    1. Khi cửa mở

    • "Станция " " - tên “bến”
    • "Станция " ". Уважаемые пассажиры, при выходе из поезда не забывайте свои вещи" - Tên “bến” . kính thư quý khánh lúc ra khỏi tàu đừng quên mang theo hành lý của mình.
    • "Станция " ". Уважаемые пассажиры! При обнаружении забытых вещей сообщайте машинисту поезда". Tên “bến”. Kính thưa quý khách ! Nếu thấy hành lý để quên hãy thông báo cho người lái tàu.
    • "Станция " ". Платформа справа" . - Tên “bến” . cửa ra bên phải ( trong trường hợp cửa ra bên phải )


    2. Khi cửa đóng

    • "Осторожно, двери закрываются. Следующая станция " ". - Hãy cẩn thận cửa sắp đóng . Bến tiếp theo là...
    • "Осторожно, двери закрываются. Следующая станция "...". Платформа справа" - Hãy cẩn thận của đóng . bến tiếp theo là ... cửa ra bến phải
    • "Осторожно, двери закрываются. Следующая станция "....". Уважаемые пассажиры, будьте осторожны при выходе из последней двери последнего вагона" - Hãy cẩn thân cửa đóng . bến tiếp theo là .... kính thưa các quý khách hãy lưu ý khi đi ra của cuối của toa cuối cùng.
    • "Осторожно, двери закрываются. Следующая станция " ". Уважаемые пассажиры, просьба заранее приготовиться к выходу из поезда" - Hãy cẩn thận cửa đóng bến tiếp theo là . quý khách vui lòng chuẩn bị hành lý trước khi ra khỏi tàu.

    Nếu như có đổi các nhánh đường khác:

    • "Станция "...". Переход на станцию "...". Уважаемые пассажиры, при выходе из поезда не забывайте свои вещи" - Bến ... chuyển sang bến ... kính thư quý khánh khi ra khỏi tàu đừng quên mang theo hành lý.

Working...
X