* Thành ngữ: “ 待理不理 ” : dài lǐ bu lǐ => thờ ơ, lạnh nhạt.

+ Ý nghĩa: 形容对人态度冷淡, 不愿答理, 不耐烦地应对。

=> Biểu thị thái độ lạnh nhạt, thờ ơ không đếm xỉa tới người khác.

Ví dụ 1: 这位科长架子不小, 对人老是待理不理的。

=> Tay trưởng phòng này phách lối quá, luôn luôn không thèm đếm xỉa với người khác.

Ví dụ 2: 这个学生对老师待理大理地说: “ 不知道 “。

=> Đứa học trò này trả lời cộc lốc với thầy giáo : " Không biết ".

Ví dụ 3: 我不想跟他说话了, 每次跟他说话他总是有待理大理的态 度, 真过分啊!

=> Tôi không muốn nói chuyện với anh ấy nữa, mỗi lần nói chuyện anh ta luôn tỏ thái độ phớt lờ, thật quá đáng.

Tư liệu tham khảo: " Thế giới Hoa ngữ "

Soạn giả: vip.sary.ch.03

Bản quyền thuộc về diễn đàn ngoại ngữ