Cách sử dụng “毕竟 ”


“毕竟 ” là phó từ biểu thị ý nghĩa " nói cho cùng "

Ví dụ:

- 他毕竟还是个孩子,不像大人那么有 经验。

Xét cho cùng nó cũng là một đứa bé không có kinh nghiệm nhiều như người lớn được.

- 他毕竟读过几年书,一般看报写信没 问题。

Anh ta nói cho cùng thì cũng đã học qua vài năm, xem báo viết thư không thành vấn đề.

- 这部书虽然有缺页,毕竟是 珍本。

Mặc dù bộ sách này thiếu trang nhưng xét cho cùng cũng là một bộ sách quý.

- 有人认为散文比诗歌好,但这毕竟 是 个 人的看法。

Có người cho rằng văn xuôi hay hơn thơ ca nhưng suy cho cùng cũng là cách nghĩ của mỗi người.

- 这件衣服虽然旧了但是毕竟很结实, 我 们是经常穿。

Bộ đồ này tuy rằng đã cũ nhưng suy cho cùng thì vẫn còn bền, chắc cho nên chúng tôi thường mặc nó.

“毕竟” còn có thể biểu thị ý "cuối cùng".

Ví dụ:

- 虽然我们花了不少时间,可 我 们 毕 竟 成 功了。

Tuy rằng chúng ta đã tốn rất nhiều thời gian nhưng cuối cùng đã thành công rồi.

- 应该看到我么的生活水平毕竟还是 很 低的。

Nên biết rằng mức sống của chúng ta vẫn còn rất thấp.

- 冬天毕竟来了,虽然常刮风但是不觉 得 冷 了。

Mùa đông cuối cùng đã đến rồi, tuy rằng thường nổi gió nhưng không cảm thấy lạnh.


Tư liệu tham khảo: “giáo trình hán ngữ”
Soạn giả: vip.nha.ch.01
Bản quyền thuộc diễn đàn ngoại ngữ