Announcement

Collapse
No announcement yet.

Quá khứ hồi tưởng "더", "겠더", "었더", "었겠더"

Collapse
X
  • Bộ lọc
  • Thời gian
  • Hiển thị
Clear All
bài viết mới

  • Quá khứ hồi tưởng "더", "겠더", "었더", "었겠더"

    Quá khứ hồi tưởng "더", "겠더", "었더", "었겠더".

    Dùng "더" là vĩ tố chỉ thì khi nhớ lại sự việc đã trải qua trong quá khứ.

    -Kết hợp với "겠더" : Dùng khi người nói trải qua một việc trong quá khứ rồi đoán và nhớ lại để nói ra. Kết hợp với các vĩ tố chỉ thì để tạo thành: "겠더군요, 겠더라, 겠던가요?, 겠던데요, 겠더니".

    예) 애기가 아주 똑똑하겠더군요.
    Chắc em bé sẽ rất thông minh đấy.

    내일은 바람이 불고 춥겠더라.
    Ngày mai sẽ có gió thổi và lạnh đấy.

    그 시사 토론은 내용이 뻔해서 나도 알아 듣겠던네요.
    Buổi thảo luận thời sự đó có nội dung rõ ràng nên chắc tôi cũng hiểu rõ được.

    _Kết hợp với "었더": Dùng khi chứng kiến động tác hay trạng thái được hoàn thành trong quá khứ rồi nói lại. Vĩ tố chỉ thì này kết hợp được tất cả vĩ tố mà "더" liên kết.

    예) 지난 번에 갔던 바당으로 가자.
    Chúng ta đến tiệm đã đi hồi trước nha.

    내가 갔을 때는 결혼식이 거의 다 띁났더라.
    Khi tôi đi thì đám cưới gần như kết thúc rồi.

    -Kết hợp với "었겠더": Dùng khi nhớ lại đã hoàn thành hành động trong quá khứ để nói. Tức là khi xét lại động tác hay hành động được hoàn thành để nói.

    예) 상처를 보니까 넘어졌을 때 몹시 아팠겠더군요.
    Nhìn vết thương chắc là lúc ngã đau lắm.

    문제가 아이들에게 어려웠겠던데요.
    Chắc là đề khó với bọn trẻ đấy.

    Tư liệu tham khảo: "Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn".

    Soạn giả: vip.pro.04
    Bản quyền thuộc về diendanngoaingu.vn
    Sửa lần cuối bởi vuicuoi.pro; 27-03-2017, 13:38.
Working...
X